Pháp luật nào xử lý vi phạm giao thông đường bộ? Hình thức xử lý là gì?

Để giảm số vụ tai nạn xảy ra hàng năm ở Việt Nam, chính phủ nước ta đã đưa ra các hình phạt đối với các hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ.Vì thế Luật xử lý vi phạm giao thông đường bộ đó là gì? Những hành vi vi phạm thường gặp và mức phạt cụ thể như thế nào? Mời độc giả cùng tham gia ENGMAP và tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây.

1. Vi phạm giao thông là gì?

Vi phạm giao thông là hành vi của các chủ thể có khả năng vi phạm quy định về giao thông, gây rối trật tự an toàn giao thông, làm tổn hại đến các mối quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

2. Những lỗi vi phạm giao thông đường bộ phổ biến hiện nay

Đạo luật vi phạm giao thông

Căn cứ quy định tại Nghị định số 100/2019/ND-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Nghị định số 46/2016/ND-CP phù hợp với quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. với quy định của Bộ, mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm giao thông thông thường của xe mô tô như sau:

– Lái xe mô tô, xe tay ga không đội mũ bảo hiểm: phạt tiền 200.000 đồng – 300.000 đồng.

– Người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không đúng cách: phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

– Chở quá số người quy định: Người đi xe máy chỉ được phép chở một người lên xe.

+ Chở 2 người trên xe: phạt 200.000 – 300.000 đồng. + Xe chở từ 3 người trở lên: phạt 400.000đ – 600.000đ.

+ Không xử phạt hành vi vận chuyển người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người phạm tội (Điều 6 đoạn 3 điểm l).

– Không giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước để xảy ra va chạm hoặc không giữ đúng khoảng cách quy định tại biển “Khoảng cách tối thiểu giữa hai xe”: phạt tiền 100.000 đồng – 200.000 đồng.

– Cố ý đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

– Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh khi tham gia giao thông: phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

– Vượt đèn đỏ: Người đi xe máy vi phạm quy định này bị phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng (điểm c Điều 6 Khoản 4 Nghị định 100).

Lưu ý: Hình phạt này cũng áp dụng cho việc cố tình vượt đèn vàng khi sắp vượt đèn đỏ.

– Chuyển làn không đúng nơi quy định hoặc không có đèn cảnh báo: phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng. – Quay đầu xe ở nơi có biển cấm quay đầu xe: phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

– Dưới 16 tuổi lái xe mô tô, xe tay ga: Cảnh báo.

– Người chưa thành niên từ 16 đến 18 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có phân khối từ 50cm3 trở lên: phạt tiền 400.000 đồng – 600.000 đồng

– Lái xe mô tô, xe mô tô có phân tích dưới 175 cm3 mà không có giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe giả hoặc sửa đổi: phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.200.000 đồng và tịch thu giấy phép lái xe còn hiệu lực chưa sử dụng.

– Lái xe mô tô, xe môtô có phân khối từ 175cm3 trở lên mà không có giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép lái xe giả chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc đã bị xóa: phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng và tịch thu giấy phép lái xe trái pháp luật.

– Không mang theo giấy phép lái xe khi tham gia giao thông: phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

– Tham gia giao thông mà không mang theo giấy đăng ký xe: phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

– Lái xe không có giấy đăng ký xe: phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

– Sử dụng giấy đăng ký xe không hợp lệ, bị xóa, không khớp với số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: phạt tiền từ 300.000 đồng – 400.000 đồng và tịch thu trái phép giấy chứng nhận đăng ký.

– Chủ xe cơ giới không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự: phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng.

– Không chấp hành mệnh lệnh, hướng dẫn về biển báo, vạch kẻ đường: phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

– Không chấp hành tín hiệu giao thông: phạt từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

– Lái xe môtô vượt quá tốc độ quy định:

+ Lái xe quá tốc độ quy định 5 – 10 km/h: phạt 200.000 – 300.000 đồng (điểm c, Điều 6, Khoản 3, Nghị định số 100).

+ Lái xe quá tốc độ quy định 10 – 20 km/h: phạt 600.000 – 1.000.000 đồng (điểm a Điều 6 Khoản 5 Nghị định 100).

+ Chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông: phạt 4.000.000 – 5.000.000 đồng (điểm b Điều 5 Khoản 7 Nghị định 100)

+ Lái xe với tốc độ vượt quá tốc độ quy định trên 20 km/h: phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng (điểm a Điều 5 Khoản 7 Nghị định số 100).

– Không sử dụng đèn khi trời tối, có sương mù hoặc thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: phạt 100.000đ – 200.000đ.

– Đi vào đường cấm, khu vực cấm; lái xe sai chiều trên đường một chiều hoặc đường có biển “Cấm chạy ngược chiều” (trừ xe ưu tiên được chỉ định làm nhiệm vụ khẩn cấp): phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

– Lái xe ở bên trái đường; không đi bên phải lòng đường, lòng đường; lái xe trên vỉa hè (trừ vượt vỉa hè để vào nhà): phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. – Lái xe với tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu trên đường có tốc độ tối thiểu cho phép: phạt tiền từ 200.000 đồng – 400.000 đồng.

– Không chấp hành mệnh lệnh, chỉ dẫn của người lái xe hoặc người điều khiển giao thông: phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

– Vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển xe máy:

+ Lái xe mô tô trên đường mà nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở không vượt quá mức quy định: phạt tiền 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng và tước giấy phép lái xe 1 tháng. + Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 – 0,4 mg/1 lít hơi thở khi điều khiển xe mô tô trên đường: phạt tiền 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng và giữ giấy phép lái xe 2 tháng. + Nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở khi điều khiển xe máy trên đường: phạt tiền 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.

– Người đi xe máy gây va chạm, tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ chạy, không báo cơ quan có thẩm quyền và không tham gia sơ cứu nạn nhân: phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000 đồng. 8.000.000.

– Điều khiển xe vào cua gấp, rẽ trên đường; lái xe quá nhanh gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành lệnh dừng của cảnh sát giao thông: phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

– Đạp ga và bấm còi liên tục; sử dụng còi hơi, đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư (trừ xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ theo quy định): phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

– Phát hiện ma túy trong người người điều khiển phương tiện: phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

– Người không hợp tác hoặc không thực hiện yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy của người thi hành công vụ: phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

– Lái xe liên tục (3 xe trở lên): phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

– Dùng giá đỡ hoặc vật dụng khác để lau đường khi xe đang di chuyển: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

– Lỗi không bật xi nhan khi chuyển làn hoặc chuyển hướng:

+ Người đi xe máy chuyển hướng không bật xi nhan, không giảm tốc độ: phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điều 6, khoản 4, điểm a).

+ Người đi xe máy chuyển làn không bật xi nhan: phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng (Điều 6, Khoản 2, điểm a).

– Người đi xe máy đi trên vỉa hè khi ùn tắc giao thông: phạt tiền 30.000 – 400.000 đồng (theo Nghị định số 46).

– Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật của từng loại xe: phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điều 17, khoản 2, điểm a).

– Lái xe không có biển số: phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điều 17 khoản 3 điểm c).

– Khi điều khiển xe mô tô, thả tay và điều khiển xe bằng chân, ngồi nghiêng một bên hoặc nằm trên ghế để điều khiển xe: phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 7.000.000 đồng (Điều 6, khoản 9, điểm a).

– Thay đổi nhãn hiệu xe, màu sơn không đúng với thông tin ghi trong giấy đăng ký xe: Cá nhân bị phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng, tổ chức vi phạm sẽ bị phạt 200.000 – 400.000 đồng (Điều 1 điểm a), Điều 30 ).

– Tự ý thay đổi khung, động cơ, hình dáng, kích thước của phương tiện: phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền từ 1.600.000 đồng – 2.000.000 đồng đối với tổ chức không tuân thủ (Điều 30, Khoản 4, điểm c). ).

– Lái xe mô tô một bánh: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng (Điều 6, Khoản 9, điểm c).

– Đỗ xe trên cầu: phạt từ 300.000 đến 400.000 đồng (Điều 6, khoản 4, điểm d).

Đạo luật vi phạm giao thông

Với bài viết trên, Gia Minh Tech Thông tin chi tiết về các quy định pháp luật xử lý các hành vi vi phạm giao thông đường bộ phổ biến được chia sẻ đến bạn đọc hôm nay. Hy vọng các bạn sẽ có thêm nhiều kiến ​​thức bổ ích để có thể tham gia giao thông an toàn và đúng pháp luật.

sản phẩm mới

Camera

BÀI VIẾT MỚI

Lái xe cần nắm rõ quy định mới nhất về lỗi treo giấy phép lái xe

Lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vận tải đường bộ và [...]

Tuyển dụng nhân viên kỹ thuật tháng 7- 2023

Công ty TNHH Công Nghệ Camera Gia Minh tuyển dụng kỹ thuật 03 người đi [...]

3 Các bình luận

Cách vào menu BOOT, BIOS trên các dòng laptop Asus, Dell, HP, Lenovo

Menu BOOT, BIOS có lẽ đã quá quen thuộc với nhiều bạn thích vọc laptop, [...]

Đầu ghi hình 8 kênh – DS-7108HGHI-F1

Đầu ghi hình 8 kênh – DS-7108HGHI-F1   – (Hỗ trợ camera HD-TVI 720p, Analog, [...]

Hệ thống cảnh báo chệch làn đường có tác dụng gì?

Hiện nay, hầu hết các ô tô đều được trang bị hai hệ thống: hỗ [...]

Nhận lắp đặt camera tại Hải Phòng

Nhận lắp đặt camera tại Hải Phòng, lắp đặt camera tại nhà uy tín, nhanh [...]

3 Các bình luận

Hiểm họa từ camera an ninh giá rẻ

Trên thị trường thiết bị an ninh hiện nay, camera giám sát không còn quá [...]

Camera an ninh: Truy sát trên quốc lộ

Hai nhóm thanh niên chạy xe máy trên quốc lộ 22, cầm dao tự chế [...]

Camera Hikvision DS-2CE16C0T-IT3

Camera HDTVI HIKVISION DS-2CE16C0T-IT3 độ phân giải 1.0 megapixel, chuẩn HD 720P độ nét cao, hồng ngoại [...]

Lắp Camera Hải Phòng: Tất tần tật những điều cần biết

Lắp Camera Hải Phòng: Tất tần tật những điều cần biết Giới thiệu về lắp [...]

Trả lời